vanban.org

Quyết định 217/2026/QDST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Quốc N và bà Đoàn Thị Cẩm T Tận tình Về con chung: Ông Phan Quốc N và bà Đoàn Thị Cẩm T có 01 (một) con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Cẩm T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2026/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số:

526/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Đoàn Thị Cẩm T, sinh ngày 18/8/1994; CCCD: x, do Cục Cảnh sát

QLHC về TTXH cấp ngày 04/5/2021, địa chỉ: Tổ x, Ô1, Khu phố x, phường x, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Phan Quốc N, sinh ngày 25/12/1993, CCCD: x, do Cục Cảnh sát

QLHC về TTXH cấp ngày 02/7/2021; Địa chỉ: Hẻm x, Trương Phúc Phan, Khu phố x, phường x, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Phan Quốc N và bà Đoàn Thị Cẩm T tự nguyện

đăng ký hết hôn và đã được Ủy ban nhân dân phường Long Hương, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số X vào ngày 26/11/2016, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qua trình bày của các đương sự, xét thấy mâu Tẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, ông N, bà T thống nhất ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc ông Phan Quốc N và bà Đoàn Thị Cẩm T Tận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Phan Quốc N và bà Đoàn Thị Cẩm T có 01 (một)

con chung là Phan Đoàn An Nhiên, sinh ngày 31/5/2018. Bà T, ông N thống nhất giao con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thảnh (đủ 18 tuổi), ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng từ khi có Quyết định của Tòa án đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thỏa Tận về con chung giữa ông N, bà T là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con chung và không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên được công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án

giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí việc hôn nhân: Mỗi bên chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn

nhân.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận Tận tình ly hôn và sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Quốc N và bà Đoàn Thị Cẩm T Tận tình

ly hôn.

- Về con chung: Ông Phan Quốc N và bà Đoàn Thị Cẩm T có 01 (một) con

chung là Phan Đoàn An Nhiên, sinh ngày 31/5/2018.

Giao con chung Phan Đoàn An N cho bà Đoàn Thị Cẩm T trực tiếp chăm

sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Phan Quốc N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Đoàn Thị Cẩm T mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng từ khi có Quyết định của Tòa án đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người

phải thi hành án không thanh toán số tiền phải thi hành án, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm lãi suất của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm, chăm sóc,

giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom

của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định

tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Quốc N và bà Đoàn Thị Cẩm T

không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Quốc N và bà Đoàn Thị Cẩm T phải nộp

300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo biên lai T tiền tạm ứng lệ phí số 0002734 ngày 13 tháng 7 năm 2026, của Phòng thi hành án dân sự khu vực 12-Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phan Quốc N và bà Đoàn Thị Cẩm T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7. 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ