- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2023/QĐST-HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 05 tháng 5 năm 2023 |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 -12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 284/2023/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Công H - Sinh năm 1980;
2. Chị Hà Thị G - Sinh năm 1982; Cùng nơi cư trú: SN 22 TH, phường N T, thành phố Thanh Hóa;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 4 năm 2023, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại, nên anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục chung sống với nhau được nữa và anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
. Về hôn nhân: Anh Nguyễn Công H và chị Hà Thị G thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị.
. Về con chung: Anh Nguyễn Công H và chị Hà Thị G có 02 con chung:
1. Nguyễn Thế A, sinh ngày 14/ 11/ 2008;
2. Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 24/ 02/ 2016.
Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thế A, sinh ngày 14/ 11/ 2008 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 24/ 02/ 2016 cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh H, chị G có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
.Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Công H và chị Hà Thị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận: Anh Nguyễn Công H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Công H và chị Hà Thị G.
- Về con chung: Công nhận các cháu Nguyễn Thế A, sinh ngày 14/ 11/ 2008 và Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 24/ 02/ 2016 là con chung của anh Nguyễn Công H và chị Hà Thị G.
Ly hôn, giao cháu Nguyễn Thế A, sinh ngày 14/ 11/ 2008 cho anh Nguyễn Công H trực tiếp nuôi dưỡng và giao cháu Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 24/ 02/ 2016 cho chị Hà Thị G trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh H, chị G có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Công H và chị Hà Thị G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Công H chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0002935 ngày 11/ 4/ 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa ( Anh Nguyễn Công H đã nộp đủ lệ phí).
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; -UBND Phường Ngọc Trạo, TPTH, - Lưu Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lê Thị Hương |