- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2022/QĐST-HNGĐ | QUẬN N, ngày 14 tháng 6 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2022/HNST ngày 20 tháng 01 năm 2022, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Giang Lợi K, sinh năm: 1967
Thường trú: 108 Lô C, chung cư NT, Phường T, Quận N, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Bà Ôn Vĩnh H, sinh năm: 1972
Thường trú: 108 Lô C, chung cư NT, Phường T, Quận N, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
: Ông Giang Lợi K và bà Ôn Vĩnh H đã thật sự tự nguyện ly hôn;
: Ông Giang Lợi K và bà Ôn Vĩnh H đã thoả thuận được với nhau về con chung, việc phân chia tài sản chung, Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung; sự thoả thuận của các đương sự là đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên. Cụ thể, ông bà thoả thuận: Về con chung: có hai người con chung tên là Giang Kim N (nữ), sinh ngày: 11/7/1997 và Giang Thuận H, sinh ngày: 06/8/1999; Cả hai con đều đã trưởng thành, sống với cha hay mẹ tùy ý; Về tài sản chung, về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Giang Lợi K và bà Ôn Vĩnh H tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sự thoả thuận của Ông Giang Lợi K và bà Ôn Vĩnh H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
Về hôn nhân: Ông Giang Lợi K và bà Ôn Vĩnh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Giang Lợi K và bà Ôn Vĩnh H tự khai có hai người con chung tên là Giang Kim N (nữ), sinh ngày: 11/7/1997 và Giang Thuận H, sinh ngày: 06/8/ 1999; Cả hai con đều đã trưởng thành, sống với cha hay mẹ tùy ý.
- Về tài sản chung: Ông Giang Lợi K và bà Ôn Vĩnh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết .
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Ông Giang Lợi K và bà Ôn Vĩnh H cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông Giang Lợi K và bà Ôn Vĩnh H mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà Ông Giang Lợi K và bà Ôn Vĩnh H đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2021/0009689 ngày 20/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Giang Lợi K và bà Ôn Vĩnh H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận N; - Chi cục THADS Quận N; - UBND Phường T, Quận N (GCNKH số 30 đăng ký ngày 14/5/1996); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trần Thục Oanh |