vanban.org

Quyết định 217/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T - Lê Thị Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2020/QĐST-HNGĐThọ Xuân, ngày 30 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 234/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Văn T - Sinh năm 1987;

Trú tại: Thôn H. P, xã H. L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lê Thị H - Sinh năm 1984;

Nơi ĐKHKTT: Thôn 9, xã X. P, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị H xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Bảo N - Sinh ngày 18/01/2016. Ly hôn, vợ chồng thống nhất giao cháu N cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị H mỗi tháng là 1.000.000 đồng kể từ tháng 10/2020 đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác của cơ quan có thẩm quyền.

Nguyên đơn, anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về tài sản và công nợ: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị H không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn T và chị Lê Thị H thỏa thuận, thống nhất: Anh T chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm không có giá nghạch đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền mà anh T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng trước đây, theo biên lai thu số AA/2019/ 0006171 ngày 17 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Anh T đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ