vanban.org

Quyết định 217/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Bé T; Sinh năm: 1990 Trú tại: thôn 6, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước Anh Phạm Văn T; Sinh năm: 1989 Địa chỉ: thôn 6, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Bé T thuận tình ly hôn.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "TTLH T-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2020/QĐST-HNGĐBù Đăng, ngày 21 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân gia đình thụ lý số: 376/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: chị Trần Thị Bé T; Sinh năm: 1990 Trú tại: thôn 6, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: anh Phạm Văn T; Sinh năm: 1989 Địa chỉ: thôn 6, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Trần Thị Bé T; Sinh năm: 1990 Trú tại: thôn 6, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Anh Phạm Văn T; Sinh năm: 1989 Địa chỉ: thôn 6, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Bé T thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Giao cháu Phạm Thị Hồng T; sinh ngày: 18/9/2008 cho anh Phạm Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu thành niên. Giao cháu Phạm Đăng K; sinh ngày: 19/9/2015 cho chị Trần Thị Bé T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu thành niên . Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, bên không trực tiếp nuôi con có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: các bên không đặt ra nên không xem xét giải quyết. 2.3 Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5 Về án phí: chị Trần Thị Bé T nhận nộp 150.000đồng số tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền mà chị đã nộp tạm ứng trước theo biên lai số 015617 ngày 11/9/2020. Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả cho chị Thơ số tiền còn lại 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ