vanban.org

Quyết định 217/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Lô Minh B và bà Mai Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cháu Lô Hoàng Bảo Tr, sinh ngày: 21/12/2016 cho bà Mai Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Lô Hoàng Bảo Kh, sinh ngày: 18/5/2018 cho ông Lô Minh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Tạm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lô Minh Bảo - Mai Thị Liên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 217/2019/QĐST – HNGĐBiên Hòa, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 219/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + ông Lô Minh B, sinh năm: 1984; Địa chỉ: 112/24, khu phố 3, phường T, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. + bà Mai Thị L, sinh năm: 1990; Địa chỉ: 112/24, khu phố 3, phường T, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về quan hệ hôn nhân: ông Lô Minh B và bà Mai Thị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau. [2]. Về quan hệ con chung: giữa ông Lô Minh B và bà Mai Thị L có 02 (hai) con chung là cháu Lô Hoàng Bảo Tr, sinh ngày: 21/12/2016 và cháu Lô Hoàng Bảo Kh, sinh ngày: 18/5/2018. Ông B và bà L thống nhất thỏa thuận là sẽ giao cháu Tr lại cho bà L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Kh lại cho ông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3]. Về tài sản chung: ông Lô Minh B và bà Mai Thị L xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4]. Về nợ chung: ông Lô Minh B và bà Mai Thị L xác định là không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [5]. Về lệ phí Tòa án: ông Lô Minh B và bà Mai Thị L phải nộp theo đúng quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Lô Minh B và bà Mai Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao cháu Lô Hoàng Bảo Tr, sinh ngày: 21/12/2016 cho bà Mai Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Lô Hoàng Bảo Kh, sinh ngày: 18/5/2018 cho ông Lô Minh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung và nợ chung: ông Lô Minh B và bà Mai Thị L xác định là không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Lô Minh B và bà Mai Thị L mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (đã nộp tại Biên lai thu tiền số 3919 ngày 23 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ