- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Sánh và ông Nguyễn Thế Thiều"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 217/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 18 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 137/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn Ba V, xã Liên Gi, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình.
2. Ông Nguyễn Thế Th, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn Ba V, xã Liên Gi, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Thế Th tìm hiểu tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Liên Gi, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình từ ngày 16/11/1988, là hôn nhân hợp pháp.
Sự thỏa thuận của bà S và ông Th về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện, không bị ép buộc, không trái pháp luật và đạo đức xã hội. Cuộc sống chung của ông bà không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà đã sống ly thân từ năm 2018. Nay cả hai đều không muốn duy trì đời sống hôn nhân. Vì vậy, cần công nhận cho bà S và ông Th được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Thế Th có 02 con chung là Nguyễn Thế Th, sinh ngày 08/02/1989 và Nguyễn Thị V, sinh ngày 10/6/1996. Cả hai con đều đã trưởng thành tự lập về kinh tế, nên bà S và ông Th không yêu cầu Tòa án phải giải quyết.
Về tài sản: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Thế Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Việc ông Nguyễn Thế Th nhận chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là tự nguyện, nên được Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (Các đương sự không đồng ý đoàn tụ nhưng đã thực sự tự nguyện thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề có liên quan), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Thế Th.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Thế Th có 02 con chung là Nguyễn Thế Th, sinh ngày 08/02/1989 và Nguyễn Thị V, sinh ngày 10/6/1996. Cả hai con đều đã trưởng thành tự lập về kinh tế, nên bà S và ông Th không yêu cầu Tòa án phải giải quyết.
- Về tài sản: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Thế Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Thế Th phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng ông Thiều nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0008223 ngày 08/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - Cơ quan thực hiện ĐKKH: UBND xã Liên Gi, huyện Đông H; tỉnh Thái Bình. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Kiên Trung |