vanban.org

Quyết định 216/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phạm Minh C và bà Nguyễn Thị Oanh M thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2024/QĐST-HNGĐHòa Vang, ngày 19 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 362/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Minh C, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn M, xã B, huyện Hoà Vang, Tp Đà Nẵng.

- Bà Nguyễn Thị Oanh M, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn H , xã H , huyện Hoà Vang, Tp Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Minh C và bà Nguyễn Thị Oanh M kết hôn năm 2022 có đăng ký kết hôn tại UBND xã H , huyện Hoà Vang, Tp Đà Nẵng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau khi đăng ký kết hôn, ông C và bà M chưa tổ chức đám cưới theo phong tục truyền thống, không sống chung, ai sống phần của người đó. Đến năm 2023 giữa ông C và bà M xảy ra nhiều mâu thuẫn và cãi vã. Hiện nay ông C và bà M xác định không còn tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được. Đề nghị Tòa án giải quyết cho ông C và bà M được thuận tình ly hôn. Xét sự thuận tình ly hôn của các bên đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận là có cơ sở, phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Phạm Minh C và bà Nguyễn Thị Oanh M xác định không có.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phạm Minh C và bà Nguyễn Thị Oanh M xác định không có

Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Minh C và bà Nguyễn Thị Oanh M mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Phạm Minh C và bà Nguyễn Thị Oanh M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2. Lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Minh C và bà Nguyễn Thị Oanh M mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Phạm Minh C và bà Nguyễn Thị Oanh M đã nộp theo biên lai thu số 0008285 ngày 09 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Ông Phạm Minh C và bà Nguyễn Thị Oanh M đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ