- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình l hôn giữa bà Lê Kiều Diễm L và ông Trần Phi H.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 216/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 30 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 253/2022/TLST-HNGĐ ngà
tháng năm 2 22, về việc “L hôn” giữa:
- Ngu ên đơn: Bà Lê Kiều Diễm L, sinh năm: 990
Đ a ch : Thôn X, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa
- đơn: Ông Trần Phi H, sinh năm: 98
Đ a ch : Thôn X, xã N, th xã N, t nh Khánh Hòa
Căn cứ vào Điều 2 2 và Điều 2 3 của ộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều , 8, 8 , 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hòa giải thành ngà 20 tháng 5 năm 2 22.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình l hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hòa giải thành ngà 2 tháng năm 2 22 là hoàn toàn tự ngu ện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bả ngà , kể từ ngà lập biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình l hôn giữa bà Lê Kiều Diễm L và ông Trần Phi H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Kiều Diễm L và ông Trần Phi H thuận tình l hôn.
- Về con chung: Giao 2 con chung tên Trần Phi H, sinh năm: 9/4/2011 và Trần Phi H, sinh ngày: 06/12/2013 cho bà Lê Kiều Diễm L trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. à L không êu cầu ông H phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Phi H có qu ền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có qu ền xin tha đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Lê Kiều Diễm L và ông Trần Phi H không êu cầu giải qu ết.
- Về án phí: Bà Lê Kiều Diễm L và ông Trần Phi H mỗi người phải ch u 7 . đồng án phí dân sự sơ thẩm. à L tự ngu ện nộp án phí tha cho ông H. Tổng cộng bà L phải nộp
. đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 3 . đ tiền tạm ứng phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004654 ngày 29/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự th xã N. Hoàn lại cho bà Lê Th Kiều Diễm L
. đ theo biên lai của Chi cục thi hành án dân sự th xã N.
Quy định chung: Qu ết đ nh nà được thi hành theo qu đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qu đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu đ nh tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.
3. Qu ết đ nh nà có hiệu lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Khánh Hòa; - VKSND th xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS th xã N; - Các đương sự; - UBND xã N, GCNKH số: 35 ngày , qu ển số 01/2009 ngày 10/8/2009; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Hải |