- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 216/2020/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 91/2020/TLST-HNGĐ ngày 02/3/2020 về việc Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Dƣơng Thị Hà V , sinh năm 1989 Bị đơn: Anh Trần Hoài N, sinh năm 1988 Cùng HKTT và cƣ trú: B N, phƣờng N, quận Long Biên, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự ngày 19/5/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự ngày 19/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
CHỊ DƢƠNG THỊ HÀ V VÀ ANH TRẦN HOÀI N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Trần Hoài A, sinh ngày 01/01/2016 cho chị Dƣơng Thị Hà V trực tiếp nuôi dƣỡng giáo dục. Anh Trần Hoài N có trách nhiệm cấp dƣỡng nuôi con là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng kể từ tháng 6/2020 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh Trần Hoài N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đƣợc cản trở. 2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản): Chị Dƣơng Thị Hà V và anh Trần Hoài N không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xét. 2.3 Về án phí ly hôn: Chị Dƣơng Thị Hà V tự nguyện chịu cả 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí cấp dƣỡng nuôi con. Đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Dƣơng Thị Hà V đã nộp theo Biên lai số 0016008 ngày 27/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP. Hà Nội. Chị V đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phƣờng Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội (đăng ký ngày 27/3/2015); - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |