vanban.org

Quyết định 216/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh HG và chị Mai Thị H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HÙNG HẰNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2020/QĐST-HNGĐHải An, ngày 26 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 247/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Mai Thị H; nơi cư trú: Tổ dân phố KS, phường ĐL, quận HA, Hải Phòng;

Anh Nguyễn Mạnh HG; nơi cư trú: Tổ dân phố KS, phường ĐL, quận HA, Hải Phòng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Mạnh HG và chị Mai Thị H kết hôn vào năm 2003 trên cơ sở tự nguyện, được sự đồng ý của hai bên gia đình. Anh chị có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đằng Lâm, huyện An Hải nay là phường Đằng Lâm, quận Hải An, Hải Phòng vào ngày 28/3/2003. Theo anh chị xác nhận: Sau một thời gian chung sống, giữa hai vợ chồng nảy sinh nhiều bất đồng, hôn nhân không hạnh phúc. Nguyên nhân chính là do cả hai có nhiều xung đột về quan điểm sống cũng như suy nghĩ, tính cách, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung nên mâu thuẫn ngày càng trầm trọng khiến cuộc sống hôn nhân rạn nứt không thể hàn gắn. Mặc dù gia đình hai bên và anh chị đã cố gắng hòa giải, hàn gắn mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Tuy ở chung nhà nhưng hai anh chị đã sống ly thân được hai năm nay, không còn quan tâm đến nhau về mọi mặt của đời sống. Anh HG và chị H đều nhận thấy không còn tình cảm, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân nên cả hai cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với thực trạng mâu thuẫn cũng như đời sống hôn nhân nên có căn cứ để chấp nhận.

Về con chung: Anh HG và chị H có 02 con chung Nguyễn PA, sinh ngày 20/5/2004 và Nguyễn Hoàng Anh, sinh ngày 23/01/2008. Anh chị thống nhất thỏa thuận: Khi ly hôn, anh HG là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn PA; chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Hoàng Anh đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của anh chị là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sinh hoạt và học tập hiện tại cũng như nguyện vọng của con chung nên có căn cứ để chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh HG và chị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh HG và chị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh HG và chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh Nguyễn Mạnh HG và chị Mai Thị H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao con chung Nguyễn PA, sinh ngày 20/5/2004 cho anh HG trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao con chung Nguyễn Hoàng Anh, sinh ngày 23/01/2008 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con, anh HG và chị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung:

Anh HG và chị H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Anh HG và chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Anh HG và chị H đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0017872 ngày 06 tháng 10 năm 2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ