vanban.org

Quyết định 216/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn quyển số số 103 , ngày 07/7/2016 của Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z2 (nay là phường Y, thị xã Z), tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực) Về con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 216/2019/QĐST-VHNGĐPhú Mỹ, ngày 26 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 461/2019/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Bùi Thế T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 11 khu phố X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Bà Nguyễn Thị Thu C, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp X1, xã Y1, huyện Z1, tỉnh An Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z2 (nay là phường Y, thị xã Z), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 103, ngày 07/7/2016. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại thị xã Z, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Quá trình sống chung, bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T sống với nhau hạnh phúc đến năm 2017 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trên mọi vấn đề trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên gây cãi nhau. Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T đã ly thân từ cuối năm 2017 đến nay. Không ai quan tâm tới ai. Nay bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên yêu cầu tòa án giải quyết cho bà C và ông T được thuận tình ly hôn.

Qua bản ý kiến và trình bày của các đương sự tại buổi hòa giải đoàn tụ ngày 18 tháng 11 năm 2019, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T thuận tình ly hôn (giấy chứng nhận đăng ký kết hôn quyển số số 103 , ngày 07/7/2016 của Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z2 (nay là phường Y, thị xã Z), tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực)

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0001691 ngày 07-11-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy bà Nguyễn Thị Thu C và ông Bùi Thế T đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ