vanban.org

Quyết định 216/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn R và bà Ngô Thị N thuận tình ly hôn.

TAND tỉnh BR-VT; VKSND Tp. Vũng Tàu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn R - Ngô Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn R và bà Ngô Thị N thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2019/QĐST-HNGĐVũng Tàu, ngày 07 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 689/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Ông Hà Văn R, sinh năm: 1955. Địa chỉ: Số 456/10A đường G, phường N, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Người yêu cầu: Bà Ngô Thị N, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số 195/49/4 đường B, Phường B, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông R và bà N tự nguyện kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường N, thành phố V cấp giấy chứng nhận kết hôn số 113 ngày 18/12/2012, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng từ tháng 7/2018 đến nay vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do chênh lệch về tuổi nên vợ chồng không hòa hợp với nhau, có nhiều bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Ông R và bà N đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành, nên từ tháng 01/2019 đến nay ông R và bà N đã sống ly thân. Nay ông R và bà N không còn tình cảm với nhau và tự nguyện thuận tình ly hôn. Xét, ông R và bà N tự nguyện thuận tình ly hôn, nên Tòa án ghi nhận thuận tình ly hôn của ông R, bà N. [2] Về con chung: Ông R và bà N không có con chung. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông R và bà N không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. [4] Về lệ phí Tòa án: Ông R và bà N mỗi người phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn R và bà Ngô Thị N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông R và bà N không có con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Ông R và bà N không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông R và bà N mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông R, bà N đã nộp theo biên lai thu số 0010648 và số 0010649 ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông R, bà N đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ