- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 216/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397, khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều: 55, 81, 82, 83, 84 của luật Hôn nhân & Gia đình.
Căn cứ khoản 1 Điều 36 Nghị quyết số 326/20167/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự thụ lý số 317/2019/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị Ch, sinh năm 1984
Nơi cƣ trú: Xóm S, xã Đ, Huyện Y, tỉnh Nghệ An
2. Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1983
Nơi cƣ trú: xóm S, xã Đ, huyện Y, tỉnh Nghệ An
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
1.Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Anh T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Đ ngày 26 tháng 4 năm 2004, sau một thời gian chung sống xảy ra mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp nhau, cuộc sống chung có nhiều bất đồng đến vợ chồng không còn tình cảm. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Anh T đƣợc ghi trong biên bản hoà giải thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản sau khi ly hôn ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm hoà giải - đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn
2. Về con chung:
Chị Ch, anh T có 3 con chung là các cháu Nguyễn Thị Kim Ng – sinh ngày 22/6/2005, Nguyễn Minh Q - sinh ngày 4/9/2008 và Nguyễn Trung K – sinh ngày 28/4/2017
Chị Ch, anh T thoả thuận giao 3 con chung cho chị Lê Thị Ch trực tiếp nuôi dƣỡng đến khi thành niên.Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho anh Nguyễn Anh T cho đến khi chị Ch có yêu cầu.
Xét thoả thuận của chị Ch, anh T là tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình nên công nhận việc giao con chung là các cháu Nguyễn Thị Kim Ng – sinh ngày 22/6/2005, Nguyễn Minh Q - sinh ngày 4/9/2008 và Nguyễn Trung K – sinh ngày 28/4/2017 cho chị Ch trực tiếp nuôi dƣỡng đến khi thành niên. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho anh Nguyễn Anh T đến khi chị Ch có yêu cầu.
3.Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung:
Chị Ch, anh T không yêu cầu toà án giải quyết.
4.Về lệ phí:
Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Anh T thoả thuận chị Ch chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ nghị quyết số 326/20167/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án chấp nhận sự thoả thuận của chị Ch, anh T
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thuận tình ly hôn, thoả thuận, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Anh T thuận tình ly hôn
- Về con chung: giao con chung là các cháu Nguyễn Thị Kim Ng – sinh ngày 22/6/2005, Nguyễn Minh Q - sinh ngày 4/9/2008 và Nguyễn Trung K – sinh ngày 28/4/2017 cho chị Lê Thị Ch trực tiếp nuôi dƣỡng đến khi thành niên. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dƣỡng nuôi con cho anh Nguyễn Anh T cho đến khi chị Ch có yêu cầu. Anh Nguyễn Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Anh T có quyền yêu cầu cấp dƣỡng nuôi con, thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con
- Về tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung: Chị Lê Thị Ch và anh Nguyễn Anh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Lê Thị Ch phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 ( ba trăm nghìn) đồng đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0007467 ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Chị Lê Thị Ch đã nộp đủ lệ phí.
3. Thi hành án: Trƣờng hợp quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Viện Kiểm Sát H. Yên Thành. - Các đương sự. - Chi cục THA Dân sự. - Lưu HS | ( Đã ký ) Phan Xuân Thọ |