vanban.org

Quyết định 216/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N có 02 con chung là Nguyễn Đình T , sinh ngày 17-12-1990 và Nguyễn Thị H , sinh ngày 20-11-1994. Hiện nay đều đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Nguyễn Đình N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 216/2019/QĐST-HNGĐVB, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VB, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 283/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Phạm Thị L; nơi cư trú: Thôn A, xã HH, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

Ông Nguyễn Đình N; nơi cư trú: Thôn , xã HH , huyện VB, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N có 02 con chung là Nguyễn Đình T , sinh ngày 17-12-1990 và Nguyễn Thị H, sinh ngày 20-11-1994. Hiện nay đều đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N thỏa thuận: BàL nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận sự thỏa thuận của bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N có 02 con chung là Nguyễn Đình T , sinh ngày 17-12-1990 và Nguyễn Thị H , sinh ngày 20-11-1994. Hiện nay đều đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị L và ông Nguyễn Đình N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phạm Thị L nhận chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện VB, theo BiênL i thu tiền tạm ứng lệ phí số 0007863 ngày 23-9-2019. Bà L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ