- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2024/QĐST-HNGĐ | Quận H, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 198/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01/4/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
- Bà Lê Phương A, sinh năm 1974; Nơi thường trú: 195B phố M, phường M, quận H, thành phố H; Nơi cư trú: Số nhà 47, ngõ 195B phố M, phường M, quận H, thành phố H.
- Ông Phạm Duy M, sinh năm 1960; Nơi thường trú: 195B phố M, phường M, quận H, thành phố H; Nơi cư trú: Số nhà 47, ngõ 195B phố M, phường M, quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lê Phương A và ông Phạm Duy M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 22/02/2006 tại UBND phường M, quận H, thành phố H. Sau khi kết hôn, ông bà chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Nay ông bà cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có nguyện vọng được thuận tình ly hôn. Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: tài sản chung, công nợ chung, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 03/4/2024.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Phương A và ông Phạm Duy M.
1.2. Về con chung: Bà Lê Phương A và ông Phạm Duy M cùng xác nhận có hai con chung là Phạm Lê Hà A, sinh ngày 04/10/1999 và Phạm Minh K, sinh ngày 09/12/2005. Cả hai con chung đã trưởng thành (đủ 18 tuổi), sức khỏe bình thường, khi ly hôn ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
1.3. Về tài sản chung: Bà Lê Phương A và ông Phạm Duy M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
1.4. Về công nợ chung: Bà Lê Phương A và ông Phạm Duy M cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để bà Lê Phương A chịu toàn bộ lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003465 ngày 28/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND quận H; - Chi cục THADS quận H; - UBND phường M, quận H, thành phố H số 16 quyển số 01/2006 ngày 22/02/2006 (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lương Thị Thu H |