- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 09 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 100/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Ông Trần Công H, sinh năm 1972 Địa chỉ: phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà Lê Kim Ng, sinh năm 1972 Địa chỉ: phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. [2] Về yêu cầu của đương sự: Ông Trần Công H và Bà Lê Kim Ng chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 19 quận Bình Thạnh và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/99, cấp ngày 04/10/1999. Nay Ông H – Bà Ng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là Trần Hoàng Diễm Ng, sinh ngày 06/02/2001 (đã trưởng thành). Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Về lệ phí: Ông Trần Công H và Bà Lê Kim Ng cùng chịu theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công H và Bà Lê Kim Ng thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/99, do Ủy ban nhân dân Phường 19 quận Bình Thạnh cấp ngày 04 tháng 10 năm 1999 không còn giá trị.
- Về con chung: Có 01 con chung là Trần Hoàng Diễm Ng, sinh ngày 06/02/2001 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung: Không có nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xem xét. 2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Trần Công H và Bà Lê Kim Ng cùng chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) và được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2022/0005331 ngày 09 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Công H và Bà Lê Kim Ng đã nộp đủ. 3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dânsự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -VKSND Q.12; -CCTHADS Q.12; -UBND nơi cấp GCN kết hôn; -Các đương sự; -Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Sang |