vanban.org

Quyết định 215/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 19/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết và ông Võ Đức Toàn (Giấy chứng nhận kết hôn số 183, quyển số 1 ngày 5/9/2014 do UBND phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Ông Toàn và bà Tuyết xác định có 02 con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn bà T, ông T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215 /2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 19 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 199/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Võ Đức Toàn – sinh ngày: 06/10/1983; HKTT và chỗ ở hiện nay: 79 Tôn Quang Phiệt, tổ 71, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết – sinh ngày: 03/10/1986; HKTT và chỗ ở hiện nay: 79 Tôn Quang Phiệt, Tổ 71, phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Toàn và bà Tuyết kết hôn từ năm 2014 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng theo giấy chứng nhận số 183 quyển số 01/2014 ngày 05/9/2014. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết và ông Võ Đức Toàn xác định: Sau khi kết hôn hai bên về sống tại 79 Tôn Quang Phiệt, tổ 71 phường An Hải Bắc, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cả hai không có sự chia sẻ, thông cảm với nhau nên thường xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn kéo dài từ năm 2019 đến nay không thể hàn gắn được. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết và ông Võ Đức Toàn thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng bà Tuyết, ông Toàn lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Tuyết, ông Toàn là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Ông Toàn và bà Tuyết xác định có 02 con chung Võ Đức Anh Khoa, sinh ngày 31/12/2014 và Võ Đức Anh Nguyên, sinh ngày 31/12/2014. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao 02 con cho bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Toàn cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000đồng (tương đương 3.000.000 đồng/ 1 con) vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 10/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung của ông bà là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con và quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Toàn và bà Tuyết tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

Các vấn đề khác: Ông Toàn và bà Tuyết xác nhận không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Tuyết, ông Toàn mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006712 ngày 31/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết và ông Võ Đức Toàn (Giấy chứng nhận kết hôn số 183, quyển số 1 ngày 5/9/2014 do UBND phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Ông Toàn và bà Tuyết xác định có 02 con chung Võ Đức Anh Khoa, sinh ngày 31/12/2014 và Võ Đức Anh Nguyên, sinh ngày 31/12/2014. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao 02 con cho bà Nguyễn Thị Ánh Tuyết trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Toàn cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng (tương đương 3.000.000 đồng/ 1 con) vào ngày 10 hàng tháng bắt đầu từ tháng 10/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: bà Tuyết, ông Toàn tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Các vấn đề khác: bà Tuyết, ông Toàn xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng bà Tuyết, ông Toàn mỗi người chịu 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006712 ngày 31/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ