vanban.org

Quyết định 215/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 22/05/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Trần T và chị Vũ Thúy L . Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Vũ Thành C(nam), sinh ngày 24/8/1988 và cháu Vũ Duy L (nam), sinh ngày 23/5/1991. Cháu C đã có gia đình riêng, cháu L đã trưởng thành, việc ở với ai do chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 218/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vũ Trần T – Sinh năm 1954.

HKTT: 504F7 T, Quận B, thành phố H.

Nơi ở hiện nay: 101B E7 T, Quận B, thành phố H.

- Chị Vũ Thúy L – Sinh năm 1963.

HKTT: 504F7 T, Quận B, thành phố H.

Nơi ở hiện nay: 101B E7 T, Quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

– Về quan hệ hôn nhân : Anh Vũ Trần T và chị Vũ Thúy L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 237 quyển số 01 ngày 22/7/1987 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận B, thành phố H.

Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại: 504F7 T, Quận B, thành phố H, khoảng 3 năm sau thì cả hai chuyển đến số 101B E7 T, Quận B, thành phố H.

Quá trình chung sống vợ chồng hay nảy sinh nhiều mâu thuẫn nhỏ, sau tích tụ thành những mâu thuẫn lớn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, vợ chồng không nói chuyện được với nhau. Mâu thuẫn căng thẳng nhất vào đầu năm 2020, khi mâu thuẫn xảy ra đã nhiều lần nói chuyện với nhau và được hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Tuy sống chung một nhà nhưng anh chị đã sống ly thân được khoảng 10 năm nay. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng không còn tiếng nói chung với nhau, không quan tâm đến nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng của anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Vũ Trần T và chị Vũ Thúy L .

Về nuôi con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Thành C(nam), sinh ngày 24/8/1988 và cháu Vũ Duy L(nam), sinh ngày 23/5/1991. Cháu C đã có gia đình riêng, cháu L đã trưởng thành, việc ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

Về nhà ở: Anh chị tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

Về nợ chung: Anh chị xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

Về lệ phí ly hôn: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Trần T và chị Vũ Thúy L .

- Về con chung: Vợ chồng anh chị có 02 con chung là cháu Vũ Thành C(nam), sinh ngày 24/8/1988 và cháu Vũ Duy L (nam), sinh ngày 23/5/1991. Cháu C đã có gia đình riêng, cháu L đã trưởng thành, việc ở với ai do cháu tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

- Về nhà ở: Anh chị tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không cho ai vay nợ.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số AA/2018/0024419 ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ