vanban.org

Quyết định 215/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận thuận tình ly h n và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr n Thị Ngọc T và anh Phan Tuấn K thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Kh ng xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận anh K và chị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 215/2019/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 211/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc êu c u c ng nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Tr n Thị Ngọc T, sinh năm 1987

2. Anh Phan Tuấn K, sinh năm 1984

Cùng HKTT: Thị trấn T, huyện T, tỉnh Trà Vinh; hiện cùng cư trú tại: Phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ h n nhân: Anh Phan Tuấn K và chị Tr n Thị Ngọc T tự nguyện kết h n và có đăng ký kết h n tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện M, tỉnh Sóc Trăng ngày 29/9/2014. Do đó, quan hệ h n nhân giữa anh K và chị T là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật H n nhân và Gia đình. Do hôn nhân lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích của h n nhân kh ng đạt được nên anh K và chị T yêu c u Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly h n, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án c ng nhận.

. Về con chung: Tại thời điểm yêu c u, anh K và chị T chưa có con chung nên không yêu c u Tòa án xem xét giải quyết.

. Về tài sản chung, nợ chung: Anh K và chị T kh ng yêu c u nên Tòa án kh ng xem xét giải quyết.

Về lệ phí sơ thẩm: Anh K và chị T mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr n Thị Ngọc T và anh Phan Tuấn K thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Kh ng xem xét giải quyết.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Kh ng xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Tuấn K và chị Tr n Thị Ngọc T mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0033867 ngày 03/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ