- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn H - Đỗ Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 215/2019/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 243/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019 về việc: "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Văn H
Chị Đỗ Thị N
Cùng ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: xã C, thành phố L, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị N kết hôn vào ngày 28 tháng 5 năm 2007, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thống Nhất, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Hôn nhân là tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng hay bất đồng quan điểm, không cùng chung tiếng nói trong cuộc sống và cách quản lý, điều hành công việc từ đó vợ chồng không còn quan tâm và yêu thương nhau nữa. Mâu thuẫn vợ chồng anh chị đã được gia đình hai bên hòa giải, nhưng sau nhiều lần mâu thuẫn ngày càng trầm trọng dẫn đến không thể hòa hợp được. Anh chị đã sống ly thân được 06 năm nay, không có quan hệ gì về tình cảm và kinh tế. Vì vậy, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung là cháu Lê Thị Tuyết M, sinh ngày 25/01/2008 và cháu Lê Gia B sinh ngày 20/10/2013. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận anh Lê Văn H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thị Tuyết M, sinh ngày 25/01/2008 đến đủ 18 tuổi, chị Đỗ Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Gia B, sinh ngày 20/10/2013 đến đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Hiện nay, anh Lê Văn H đang làm thợ điện, thu nhập trung bình hàng tháng là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Chị Đỗ Thị N hiện nay đang làm salon tóc, thu nhập trung bình hàng tháng là 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng).
Về tài sản: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị N. Hôn nhân giữa anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị N chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về nuôi con: Giao cháu Lê Thị Tuyết M, sinh ngày 25/01/2008 cho anh Lê Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Lê Gia B, sinh ngày 20/10/2013 cho chị Đỗ Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị N có quyền đi lại thăm nom con, không ai được quyền cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn H và chị Đỗ Thị N mỗi người phải chịu 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006379 ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - UBND phường Thống Nhất, Thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (Nơi ĐKKH ngày 28/5/2007); - Các đương sự; - Lưu HS - Tập QĐ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Mai Phƣơng |