- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213, 361 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 136/TLST-HNGĐ ngày
12 tháng 8 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/. Bà Phạm Lý Kim H, sinh năm 2001;
Nơi cư trú: T Cư xã V B, khu phố H, phường K (phường F, Quận D cũ),
Thành phố Hồ Chí Minh.
2/. Ông Nguyễn Hưng P, sinh năm 1995;
Nơi cư trú: Số F N, phường S (phường B, Quận A cũ), Thành phố Hồ
Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 29/3/2024 do Ủy
ban nhân dân phường B, Quận A (nay là phường S) cấp cho bà Phạm Lý Kim H và ông Nguyễn Hưng P thì quan hệ hôn nhân của bà H và ông P là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Lý Kim H và ông Nguyễn Hưng P
đều xác nhận do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp, bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của bà H và ông P là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
Về con chung: Cả hai đều khai trong thời gian chung sống không có
con chung.
tài sản chung và nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn
không thành ngày 10 tháng 9 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Lý Kim H và ông Nguyễn Hưng P
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cả hai cùng khai không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Cả hai không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn)
đồng, bà H – ông P phải chịu và được cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền số 0008776 ngày 12/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H - ông P đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND KV1 – TP.HCM; - THADS TP.HCM; - UBND P.Sài Gòn, TP.HCM; - Đương sự; - Lưu: VP, hs vụ án (M.Trang). | THẨM PHÁN Trần Thị Ánh Phượng |