vanban.org

Quyết định 214/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc V và ông Ph m Thanh H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: à Lê Thị Ngọc V và ông Ph m Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc V trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Ph m Thanh C, sinh ngày 03/4/2020. T m hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Ph m Thanh H do bà V không có yêu c u. hi có lý do ch nh đáng, yêu c u cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ngọc V - Phạm Thanh H công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc V và ông Ph m Thanh H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2024/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 27 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 156/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc V, sinh năm 1987. Thường trú: Thôn C, xã T, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. T m trú: 888/41 L, Phường H, quận T, TP .. Bị đơn: Ông Phạm Thanh H, sinh năm 1983; Thường trú: Thôn C, xã T, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. T m trú: 888/41 L, Phường H, quận T, TP .. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều cấm của pháp luật, không trái đ o đức xã hội. Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc V và ông Ph m Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: à Lê Thị Ngọc V và ông Ph m Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc V trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Ph m Thanh C, sinh ngày 03/4/2020. T m hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông Ph m Thanh H do bà V không có yêu c u. hi có lý do ch nh đáng, yêu c u cấp dưỡng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ông Ph m Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con l m dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu c u của cha, mẹ hoặc của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có. 3. Về án ph : Án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do bà Lê Thị Ngọc V tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền t m ứng án phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà V đã nộp theo Biên lai thu t m ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001351 ngày 05/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân ình, bà V được nhận l i 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ