vanban.org

Quyết định 214/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị G – anh Nguyễn Thanh H. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Dương Anh T, sinh ngày 26/11/2009 và Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 16/12/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Gấm-Hiền"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2020/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 16 tháng 11 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 891/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Dương Thị G, sinh năm: 1987.

+ Anh Nguyễn Thanh H, sinh năm: 1987.

Cùng địa chỉ: Khu 1, ấp 7, xã A huyện L, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị G – anh Nguyễn Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Các đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Thanh H nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Dương Anh T, sinh ngày 26/11/2009 và Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 16/12/2011.

Về cấp dưỡng : Các đương sự thỏa thuận chị Dương Thị G cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng/02 cháu (ba triệu đồng một tháng cho 02 con chung, mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng).

Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có.

Về lệ phí: Chị G – anh H thỏa thuận chị G tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị G – anh Nguyễn Thanh H.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Dương Anh T, sinh ngày 26/11/2009 và Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 16/12/2011.

Các đương sự thỏa thuận giao hai con chung Nguyễn Dương Anh T và Nguyễn Thị Minh A cho anh H nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng : Các đương sự thỏa thuận chị Dương Thị G cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng/02 cháu (ba triệu đồng một tháng cho 02 con chung, mỗi cháu 1.500.000 đồng/tháng).

Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày anh H có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị G không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng chị G còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng tại thời điểm thanh toán.

- Về tài sản chung: Không xem xét.

- Về nợ chung: Không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện chị Dương Thị G chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004918 ngày 22/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (chị G đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ