- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Văn P. Nguyễn Thị Th. YC công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 220/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đặng Văn P, sinh năm 1991. Điạ chỉ: thôn N, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Và chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1993. Điạ chỉ: thôn N, xã C, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về Hôn nhân: Anh Đặng Văn P và chị Nguyễn Thị Th kết hôn vào năm 2013 do hai bên tự nguyện, có đăng ký kết hôn do UBND xã C cấp. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh P được thời gian đầu sau đó xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng luôn bất đồng quan điểm. Nay hai bên xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn. Hai bên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh Đặng Văn P và chị Nguyễn Thị Th có 01 con chung là Đặng Khánh H, sinh ngày 21/01/2014. Hai bên thỏa thuận: Chị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đặng Khánh H. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không yêu cầu giải quyết. [3].Về tài sản: Anh P và chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4].Về lệ phí: Anh P và chị Th thỏa thuận giao cho anh P nộp toàn bộ lệ phí. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn P và chị Nguyễn Thị Th.
- Về con chung: Công nhận cháu Đặng Khánh H, sinh ngày 21/01/2014 là con chung của anh Đặng Văn P và chị Nguyễn Thị Th. Hai bên thỏa thuận: Chị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đặng Khánh H. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Th không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản: Anh P, chị Th không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đặng Văn P tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/0005743 ngày 12 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. (Anh P đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND huyện H. - Chi cục THADS huyện H. - UBND xã C. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |