- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận Tình Ly Hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 214/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 538/2018/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 09 năm 2018 giữa:
Người"yêu"cầu:"
1. Ông Phạm!Từ!T!, sinh năm 1980 Địa chỉ: 155A đường A, phường B, quận C, thành phố Cần Thơ.
2. Bà Trần!Thị!Ngọc!B!!, sinh năm 1983 Địa chỉ: 68/27 đường A, phường B, quận, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 09 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 09 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Từ T và bà Trần Thị Ngọc B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Phạm Từ T và bà Trần Thị Ngọc B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Phạm Minh T1 (Nam), sinh năm 2003 và Phạm Minh N (Nữ), sinh năm 2008. Ông T và bà B thống nhất giao hai con chung cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng và ông T không cấp dưỡng.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T. Không ai có quyền ngăn cản ông T thực hiện các quyền này.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Bà B tự nguyên chịu 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp theo biên lai thu số 001712 ngày 22 tháng 08 năm 2018 thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân Tp.Cần Thơ;
- Viện kiểm sát nhân dân Q.Ninh Kiều;
- Chi cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều;
- Lưu hồ sơ.
Phạm!Thị!Kim!Tiến