- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Khổng Thị Ch*** và Đỗ Ngọc P*****"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2025/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 116/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025, về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Khổng Thị Chinh – sinh năm 1990. HKTT: Khu 8 Hanh Cù, Thanh Ba, Phú Thọ; Chỗ ở: Số 17 Thanh Lân, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đỗ Ngọc Phƣơng - sinh năm 1988. HKTT: Khu 8 Hanh Cù, Thanh Ba, Phú Thọ; Chỗ ở: Số 79 Thanh Đàm, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của các đƣơng sự:
Chị Khổng Thị Chinh với anh Đỗ Ngọc Phƣơng.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị Khổng Thị Chinh và anh Đỗ Ngọc Phương cùng xác nhận có 01 con chung là Đỗ Xuân Tùng – sinh ngày 08/11/2013. Giao cháu Tùng cho chị Chinh trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Tùng trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi con con chung của anh Phương mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), kể từ khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Phương có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Chị Khổng Thị Chinh và anh Đỗ Ngọc Phương cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2.3. Về nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Chị Khổng Thị Chinh tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, hoàn trả chị Chinh 150.000 đồng (Một trăm năm mười nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Chinh đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0034647 ngày 26/02/2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hoàng Mai – TP Hà Nội. Anh Đỗ Ngọc Phương phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Hoàng Mai; - THADS Q. Hoàng Mai; - UBND xã Yển Khê, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ (ĐKKH số 07 ngày 21/02/2013); - TAND TP Hà Nội; - Đương sự và Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Phong |