- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2023/QĐST-HNGĐ | Quận N, ngày 15 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 143; khoản 2 Điều 146; Điều 149; Điều
212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107,
Điều 110, Điều 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 188/2023/TLST-HNGĐ ngày
01 tháng 08 năm 2023, về việc: “Vụ án ly hôn – Mâu thuẫn gia đình”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm 1974;
Địa chỉ thường trú: 233/11 đường T, Phường H Quận N, Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Địa chỉ tạm trú: 08 đường Q, ấp N, xã H, huyện C, tỉnh Tây Ninh.
2/ Ông Trần Cẩm H, sinh năm 1968;
Địa chỉ thường trú: 233/11 đường T, Phường H Quận N, Thành Phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Trần Cẩm H tự nguyện đăng ký kết hôn
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 227/92 quyển số 01 KHT do Ủy ban nhân dân
Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/10/1992. Bà Y và ông H tự khai có
04 (bốn) con chung tên là Trần Minh T (nam), sinh ngày 25/12/1992 (đã trưởng
thành), Trần Liên C (nữ) sinh ngày 20/04/2000 (đã trưởng thành), Trần Ngọc L (nữ)
sinh ngày 23/12/2002 (đã trưởng thành) và Trần Trí T1 (nam) sinh ngày
25/10/2007; đôi bên thống nhất thỏa thuận giao trẻ Trần Trí T1 (nam) sinh ngày
25/10/2007 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ T1 đến khi
thành niên, hai bên không yêu cầu cấp dưỡng. Các con chung Trần Minh T (nam)
sinh ngày 25/12/1992 (đã trưởng thành), Trần Liên C (nữ) sinh ngày 20/04/2000 (đã trưởng thành), Trần Ngọc L (nữ) sinh ngày 23/12/2002 (đã trưởng thành) và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, do đó không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nhận thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày / /2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Trần Cẩm H thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Trần Cẩm H có 04 con chung
tên là tên là Trần Minh T (nam), sinh ngày 25/12/1992 (đã trưởng thành), Trần Liên C (nữ) sinh ngày 20/04/2000 (đã trưởng thành), Trần Ngọc L (nữ) sinh ngày 23/12/2002 (đã trưởng thành) và Trần Trí T1 (nam) sinh ngày 25/10/2007. Bà Y và ông H thống nhất thỏa thuận giao trẻ Trần Trí T1 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ T1 đến khi thành niên, hai bên không yêu cầu cấp dưỡng. Các con chung Trần Minh T (nam) sinh ngày 25/12/1992 (đã trưởng thành), Trần Liên C (nữ) sinh ngày 20/04/2000 (đã trưởng thành), Trần Ngọc L (nữ) sinh ngày 23/12/2002 (đã trưởng thành) và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, do đó không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con mà người trực tiếp nuôi dưỡng cùng các thành viên gia đình không được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân,
tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Trần Cẩm H không có tài
sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Trần
Cẩm H không có nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng),
bà Nguyễn Thị Hoàng Y và ông Trần Cẩm H mỗi người chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Bà Nguyễn Thị Hoàng Y tự nguyện chịu toàn bộ án phí, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị Hoàng Y đã tạm nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số
AA/2021/0010766 ngày 01 tháng 08 năm 2023 của Chi Cục Thi hành án dân sự
Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hoàng Y là
150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận N; - UBND Quận N, TP. Hồ Chí Minh (Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 227/92 quyển số 01 KHT cấp ngày 16/10/1992); - Chi Cục THADS Quận N; - Đương sự; - Lưu: VP, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Thị Thanh Trang |