- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 213/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/11/2023 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T và bị đơn chị Nguyễn Thị M. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T và bị đơn chị Nguyễn Thị M đều nhất trí thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 213/2023/QĐST-HNGĐ | K, ngày 27 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 296/2023/TLST – HNGĐ, ngày 30/10/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977. Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn D, xã T1, huyện K, tỉnh H.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1979. Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn D, xã T1, huyện K, tỉnh H.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thị D1, sinh ngày 05/11/2001; Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn M1, xã T2, huyện K, tỉnh H. Cháu Nguyễn Quang M2, sinh ngày 15/12/2005; Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn D, xã T1, huyện K, tỉnh H. Người giám hộ cho cháu M2 là anh T và chị M. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015: Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T và bị đơn chị Nguyễn Thị M. 2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn T và bị đơn chị Nguyễn Thị M đều nhất trí thuận tình ly hôn. * Về con chung: - Đối với cháu Nguyễn Thị D1, sinh ngày 05/11/2001 đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không đặt ra giải quyết.
- Giao cháu Nguyễn Quang M2, sinh ngày 15/12/2005 cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn chị M có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở. * Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0001017, ngày 30/10/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K, anh T còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND cùng cấp; - UBND xã T1; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện KC; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thế P |