vanban.org

Quyết định 213/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Bùi Đình H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: */ Về con chung: Giao cháu Bùi Đình Tr, sinh ngày 30/5/2011cho anh Bùi Đình H tiếp tục nuôi; Giao cháu Bùi Thị Thảo N, sinh ngày 08/6/2018 cho chị Đinh Thị N tiếp tục nuôi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 213/2022/QĐST-HNGĐ Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đinh Thị N và anh Bùi Đình H"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Bùi Đình H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***---
Số: 213/2022/QĐST - HNGĐ
Khoái Châu, ngày 18 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 314/2022/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2022 giữa:

*/ Nguyên đơn: Chị Đinh Thị N, sinh năm 1985.

Nguyên quán: Thôn T, xã N1, huyện H1, tỉnh T1.

Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn C, xã H2, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

*/Bị đơn: Anh Bùi Đình H, sinh năm 1987

Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn C, xã H2, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

*/ Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Cháu Bùi Đình Tr, sinh ngày 30/5/2011;

Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn c, xã H2, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Cháu Bùi Thị Thảo N, sinh ngày 08/6/2018.

Nguyên quán: Thôn T, xã N1, huyện H1, tỉnh T1.

Đăng ký HKTT và trú tại: Thôn C, xã H2, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Giám hộ cho cháu Tr và N là anh Bùi Đình H và chị Đinh Thị N – Bố, mẹ đẻ của cháu.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 10/11/2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị N và anh Bùi Đình H.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*/ Về con chung: Giao cháu Bùi Đình Tr, sinh ngày 30/5/2011cho anh Bùi Đình H tiếp tục nuôi; Giao cháu Bùi Thị Thảo N, sinh ngày 08/6/2018 cho chị Đinh Thị N tiếp tục nuôi.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung cả hai không yêu cầu đặt ra xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn chị N, anh H, được quyền thăm nom, chăm sóc và quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết.

*/ Về án phí: Chị Đinh Thị N tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu số 0007969 ngày 20/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu, nên chị N được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ