vanban.org

Quyết định 213/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Minh A và bà Phạm Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Bùi Minh Q, sinh ngày 24-9-2018 cho ông Bùi Minh A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Phạm Thị D không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2020/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 06 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 516/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Bùi Minh A, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Tổ 2, khu phố 2, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

2. Bà Phạm Thị D, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ 2, khu phố 2, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Bùi Minh A và bà Phạm Thị D tự nguyện đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân phường Hắc Dịch, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận kết hôn số 104 vào ngày 07-8-2018, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qua trình bày của các đương sự và các chứng cứ có trong hồ sơ, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình, ghi nhận việc ông Bùi Minh A và bà Phạm Thị D thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Bùi Minh A và bà Phạm Thị D có 01 con chung là cháu Bùi Minh Q, sinh ngày 24-9-2018. Ông A, bà D thỏa thuận giao cháu Q cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), bà Phạm Thị D không cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện và không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên được công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Minh A và bà Phạm Thị D phải nộp 300.000 đồng lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Minh A và bà Phạm Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Minh Q, sinh ngày 24-9-2018 cho ông Bùi Minh A trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Phạm Thị D không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Bà Phạm Thị D được quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết cha, mẹ, cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật có thể yêu cầu thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác theo quy định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Bùi Minh A và bà Phạm Thị D không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Minh A và bà Phạm Thị D phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005979 ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Ông Bùi Minh A và bà Phạm Thị D đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ