vanban.org

Quyết định 213/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị TTT và anh NQT thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTT - NQT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TH NH PH H PH NG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2020/QĐST-HNGĐồng àng, ngày 24 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THO THU N CỦA C C ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 284/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị TTT; địa chỉ: Số 46/43 A, phường A, quận B, thành phố Hải Phòng.

Anh NQT; địa chỉ: Số 15/36 C, phường D (nay là phường E), thành phố Hải Phòng.

NH N ĐỊNH CỦA T A N:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị TTT và anh NQT ây dựng gia đình trên cơ s tự nguyện và c đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường D (nay là phường E), quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng ngày 22/12/2017. Quá trình v chồng chung sống, hai bên ác nhận c nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm v chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên chị TTT và anh NQT đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Không có.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16/10/2020 là tự nguyện, không vi ph m điều cấm của luật, không trái đ o đức ã hội. Vì vậy, căn cứ quy định t i Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị TTT và anh NQT thuận tình ly hôn.

[5] Về lệ phí dân sự: Chị TTT và anh NQT, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị TTT và anh NQT thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không c yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị TTT và anh NQT, mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền t m ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng th o Biên lai thu số 0009893 ngày 16/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị TTT và anh NQT đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị th o thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ