- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Anh Lê Huy H, sinh năm 1979; TTLH Người yêu cầu: Chị Chu Thúy N, sinh năm 1980;"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 213/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 217/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020, về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm:
Ngƣời yêu cầu: Anh Lê Huy H, sinh năm 1979;
Ngƣời yêu cầu: Chị Chu Thúy N, sinh năm 1980;
Cùng nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố Đ 2, phường C 2, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 22/6/2020, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận các vấn đề sau:
1. Về tình cảm: Anh Lê Huy H và chị Chu Thúy N thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lê Duy T, sinh ngày 14/8/2007 và cháu Lê Diệu L, sinh ngày 03/8/2010. Chị N sẽ là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu L. Anh H sẽ là người là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T. Không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào. Anh H và chị N đều có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: anh H và chị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Huy H và chị Chu Thúy N thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh H và chị N có 02 con chung là cháu Lê Duy T, sinh ngày 14/8/2007 và cháu Lê Diệu L, sinh ngày 03/8/2010. Ly hôn, giao cháu L cho chị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; Giao cháu T cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào. Anh H và chị N đều có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí: Anh Lê Huy H và chị Chu Thúy N tự nguyện nộp 300.000 đồng án lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh H và chị N đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu lệ phí số AB/2015/0003644 ngày 19/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, nay được đối trừ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.BắcTừLiêm; - Chi cục THADS Q. BắcTừLiêm; - UBND phường Cổ Nhuế 1 (Số 254, quyển số II/2005). - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Nga |