vanban.org

Quyết định 213/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Ng và ông Trần Thế A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ vợ chồng: Bà Đặng Thị Ng và ông Trần Thế A thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 109/2010, quyển số 01/2010, ngày 26 tháng 07 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Phường 8, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuật tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Ng và ông Trần Thế A.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 213/2018/QĐST- HNGĐGò Vấp, ngày 12 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ việc thụ lý số 45/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa:

Người yêu cầu: - Ông Trần Thế A

- Bà Đặng Thị Ng

Cùng địa chỉ: 25/31 Đường số 20, Phường 8, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ các điều 212 và 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thòa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Ng và ông Trần Thế A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ vợ chồng: Bà Đặng Thị Ng và ông Trần Thế A thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 109/2010, quyển số 01/2010, ngày 26 tháng 07 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Phường 8, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực).

Kể từ khi bà Ng có đơn yêu cầu thi hành án, ông Thế A chưa đóng góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng ông Thế A còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

2/ Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Đặng Thành Ph, sinh ngày 19 tháng 10 năm 2004 và Trần Đặng Ph Tr, sinh ngày 04 tháng 06 năm 2009 giao cho bà Ng nuôi dưỡng, ông A cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/ tháng.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

3/ Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng do ông A, bà Ng mỗi người phải chịu 150.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông A đã đóng tạm nộp, theo biên lai thu số AA/2017/0028364 ngày 08/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Ng, ông A đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ