vanban.org

Quyết định 212/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 10/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung H và bà Đào Thị Phúc A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 67, Quyển số 01/2012 đăng ký ngày 11/4/2012 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh số 248, Quyển số 02/2013 ngày 04/7/2013 và Giấy k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Lê Trung H và bà Đào Thị Phúc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2023/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 10 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 98/2023/HNST ngày 03 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lê Trung H, sinh năm 1991; địa chỉ: C Tổ F, Khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Đào Thị Phúc A, sinh năm 1993; địa chỉ: C Tổ F, Khu phố E, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung H và bà Đào Thị Phúc A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 67, Quyển số 01/2012 đăng ký ngày 11/4/2012 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh) theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình chung sống, giữa bà A và ông H phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng khác biệt, bất đồng về quan điểm sống. Cả hai đã cùng nhau khắc phục, nhưng không có kết quả. Vợ chồng không còn chung sống, không quan tâm, không chăm sóc lẫn nhau. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng hàn gắn, đoàn tụ; cả hai yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà A và ông H không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh số 248, Quyển số 02/2013 ngày 04/7/2013 và Giấy khai sinh số 60 ngày 22/5/2018 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; xác nhận của ông Lê Trung H và bà Đào Thị Phúc A, ông bà có 02 (hai) con chung là Lê Đào Phương U (nữ), sinh ngày 04/9/2012 và Lê Phúc H1 (nam), sinh ngày 12/4/2018.

Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn giao ông H trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung, ông H không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi hai con. Các đương sự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện, phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận không có tài sản chung, nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nợ chung, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí việc dân sự: Ông Lê Trung H và bà Đào Thị Phúc A chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Trung H và bà Đào Thị Phúc A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 67, Quyển số 01/2012 đăng ký ngày 11/4/2012 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh số 248, Quyển số 02/2013 ngày 04/7/2013 và Giấy khai sinh số 60 ngày 22/5/2018 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh; cùng lời thừa nhận của ông Lê Trung H và bà Đào Thị Phúc A, ông bà có 02 (hai) con chung là Lê Đào Phương U (nữ), sinh ngày 04/9/2012 và Lê Phúc H1 (nam), sinh ngày 12/4/2018.

Sau khi ly hôn, giao ông H trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung, ghi nhận sự tự nguyện của ông H không yêu cầu bà A cấp dưỡng nuôi hai con chung.

Bà A có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Không có.

1.4. Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Lê Trung H và bà Đào Thị Phúc A tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0015576 ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà A đã nộp đủ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ