vanban.org

Quyết định 212/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 22/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh T và anh Bùi Văn T. Về con chung: Giao 02 con chung là Bùi N.A, sinh ngày 28/10/2008 và Bùi Gia H, sinh ngày 14/11/2012 cho chị Nguyễn Thanh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Bùi Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T.H
T PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2022/QĐST-HNGĐT.H, ngày 22 tháng 08 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T.HH

Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không T ngày 12 tháng 08 năm 2022;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 196/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/8/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Anh Bùi Văn T, sinh năm 1985 HKTT: Số 68 ngõ 425 và Ngách 425/62 A.D.V, phường P.T, quận T.H, Thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1987 HKTT và cư trú: Số 68 ngõ 425 và Ngách 425/62 A.D.V, phường P.T, quận T.H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Văn T và anh Bùi Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn ngày 11/01/2008 tại Ủy ban nhân dân xã H.M, huyện H.H, tỉnh T.B, đây là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2012 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh T chơi bời, nợ nần, bồ bịch, không quan tâm đến gia đình, thường xuyên đi chơi đêm dẫn đến vợ chồng cãi cọ nhau. Vợ chồng đã ly thân mỗi người một nơi từ tháng 12/2021 đến nay. Mâu thuẫn đã được gia đình hai bên hòa giải nH không T. Do mâu thuẫn căng thẳng nên anh T và chị T đã sống ly thân mỗi người một nơi từ tháng 12/2021 cho đến nay. Nay cả hai bên cùng xác định tình cảm không còn, đời sống chung không thể kéo dài. Chị T và anh T cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.

Về con chung: Chị T và anh T có 02 con chung là Bùi N.A, sinh ngày 28/10/2008 và Bùi Gia H, sinh ngày 14/11/2012.

Ly hôn, hai đương sự thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 con chung. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi con là 1.500.000 đồng một tháng, tính từ tháng 09/2022 cho đến khi các con chung T niên.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Sự thỏa thuận về nuôi con sau ly hôn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với điều kiện cuộc sống thực tế của các bên đương sự và phù hợp với các quy định pháp luật, nên Tòa án công nhận.

Về tài sản chung, nhà ở: Hai đương sự không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về công nợ: Hai đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh T và anh Bùi Văn T.

- Về con chung: Giao 02 con chung là Bùi N.A, sinh ngày 28/10/2008 và Bùi Gia H, sinh ngày 14/11/2012 cho chị Nguyễn Thanh T trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Anh Bùi Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi con chung là 1.500.000 đồng một tháng, tính từ tháng 9/2022 cho đến khi các con chung T niên hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở: Hai đương sự không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về công nợ: Hai đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Bùi Văn T nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T.H theo biên lai thu tiền số 0032897 ngày 09 tháng 8 năm 2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ