- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị O và anh Trần T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B tØnh b | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2021/QĐST- HNGĐ | B, ngày 03 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 344/2021/TLST-HNGĐ ngày 22/10/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O, sinh năm 1995
Địa chỉ: Số nhà 27, đường Thân Nhân Trung, phường Mỹ Độ, thành phố B, tỉnh B.
* Bị đơn: Anh Trần T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số nhà 10, ngõ 55, ngách 21, đường Quang Trung, phường Trần Phú, thành phố B, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị O và anh Trần T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Trần T và chị Nguyễn Thị O có 02 con chung là cháu Trần Nguyễn Băng Tâm, sinh ngày 11/10/2018 và cháu Trần Nguyễn T Anh, sinh ngày 04/02/2020. Anh Trần T và chị Nguyễn Thị O thỏa thuận chị O trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Nguyễn Băng Tâm; anh Trần T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Nguyễn T Anh. Về cấp dưỡng nuôi con chung anh T, chị O tự thỏa thuận nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Sau ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh T, chị O tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị O phải chịu cả 150.000 đồng án phí DSST nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001131 ngày 21/10/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả chị O số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - CCTHADS TP B; - VKS TP B; - Các đương sự; - UBND phường Ngô Quyền, tp B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Thị Thu Hà |