- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D - SN 1991, địa chỉ: ấp Lưu H Th, xã Tân Th, huyện Đ D, tỉnh C M và chị Nguyễn Th H, sinh năm 1991, địa chỉ: ấp thị trấn B, thị trấn H B, huyện HB, tỉnh B L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa Bình, ngày 02 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 336/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D - SN 1991, địa chỉ: ấp Lưu H Th, xã Tân Th, huyện Đ D, tỉnh C M.
- Bị đơn: Bị đơn: Chị Nguyễn Th H, sinh năm 1991, địa chỉ: ấp thị trấn B, thị trấn H B, huyện HB, tỉnh B L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 , 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D - SN 1991, địa chỉ: ấp Lưu H Th, xã Tân Th, huyện Đ D, tỉnh C M và chị Nguyễn Th H, sinh năm 1991, địa chỉ: ấp thị trấn B, thị trấn H B, huyện HB, tỉnh B L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Nguyễn Th H thống nhất thuận tình ly hôn.
2.1. Về con chung: Tiếp tục giao cháu Nguyễn Trọng Nguyễn, sinh năm 02/7/2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Về mức cấp dưỡng anh D và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn D tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm HNGĐ là 150.000 đồng, chị Nguyễn Th H không phải chịu. anh Nguyễn Văn D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 0010365 ngày 24/11/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nay được đối trừ và hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - UBND xã; phường; thị trấn - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Chí Tâm |