vanban.org

Quyết định 212/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND tỉnh Bình Dương; VKSND Tp. Thủ D u Một; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Ngô Hoàng K và chị Huỳnh Thị Thanh B thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2019/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 06 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 208/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc êu c u công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Ngô Hoàng K, sinh năm 1977; cư trú tại: Phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. 2. Chị Huỳnh Thị Thanh B, sinh năm 1976; cư trú tại: Phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Hoàng K và chị Huỳnh Thị Thanh B tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương ngày 12/5/2017. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa anh K và chị B là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình. Do hôn nhân lâm vào tình trạng tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên anh K và chị B yêu c u Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận. [2]. Về con chung: Anh K và chị B chưa có con chung nên không yêu c u giải quyết. [3]. Về tài sản chung, nợ chung: Anh K và chị B thống nhất không yêu c u Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí sơ thẩm: Anh K và chị B mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Hoàng K và chị Huỳnh Thị Thanh B thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Không xem xét giải quyết. 1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Hoàng K và chị Huỳnh Thị Thanh B mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2016/0033855 ngày 26/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:

TH M PHÁN

- TAND tỉnh Bình Dương;

- VKSND Tp. Thủ D u Một;

- CCTH DS Tp. Thủ D u Một;

- UBND P. P, TP. T; T. Bình Dương;

- Đương sự;

- Lưu: HSVA, VT.

Nguyễn Thế Vọng

Cỡ chữ