- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phƣơng T và anh Trần Quốc T.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2018/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 20 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬNSỰ THUẬNTÌNHLYHÔN
VÀTHOẢ THUẬNCỦACÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 266/2018/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Phƣơng T, sinh năm 1985;
Bị đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1985;
Cùng địa chỉ: Số nhà Số nhà 36, ngách 135/75, Tổ 5, phường Phú Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 89-2011 ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội (Nay là phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Phƣơng T và anh Trần Quốc T.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị T, anh T có 01 con chung là Trần Hà P, sinh ngày 26/10/2012. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 9/2018.
Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Thị Phương T phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn và 75.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Anh Trần Quốc T phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn và 75.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Phương T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số AB/2014/06181 ngày 10 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Chị T, anh Tđã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND phường Cầu Diễn; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Sơn Hà |