- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2020/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
--------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 305/2020/TLST - HNGĐ ngày 12/5/2020 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Lương Trác A, sinh năm 1967; Hộ khẩu thường trú: Số 20 ngõ 3 Kim Mã, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
- Chị Lê Thị Ngọc B, sinh năm 1969; Hộ khẩu thường trú: Số 20 ngõ 3 Kim Mã, phường Kim Mã, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Hiện cùng cư trú: Số 93 ngõ 318 Đê La Thành, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tình cảm: Anh Lương Trác A và chị Lê Thị Ngọc B kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ngọc Hải, quận Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng ngày 25/02/1991. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính tình; tuy không to tiếng cãi vã, nhưng cuộc sống vợ chồng không có sự cảm thông, chia sẻ, không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Tuy cùng chung sống một nhà nhưng đã sống ly thân 03 năm nay. Anh A, chị B xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Anh A, chị B xác nhận có 02 con chung là Lương Bảo C (nữ), sinh ngày 23/6/1993; Lương Trác D (nam) sinh ngày 18/12/2003. Anh A, chị B thống nhất thỏa thuận: ly hôn, chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, anh A cấp dưỡng nuôi con 7.000.000 đồng/tháng; Cháu C đã trưởng thành khỏe mạnh, anh chị không yêu cầu gì. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh A, chị B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Anh A, chị B xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí: Anh A, chị B thống nhất để anh A chịu cả 300.000đồng lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo A xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Lương Trác A và chị Lê Thị Ngọc B. 2. Con chung: Xác nhận anh A, chị B có 02 con chung là Lương Bảo C (nữ), sinh ngày 23/6/1993; Lương Trác D (nam) sinh ngày 18/12/2003. Giao chị B trực tiếp nuôi dưỡng cháu D, anh A cấp dưỡng cháu D 7.000.000 đồng/tháng (bảy triệu đồng/tháng); Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 6/2020 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Cháu C đã trưởng thành, khỏe mạnh ở với ai là do cháu tự quyết định, Tòa không xét. Anh A có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh A, chị B đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 4. Nợ chung: Anh A, chị B đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Anh A, chị B thống nhất để anh A chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014223 ngày 12/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - UBND phường Ngọc Hải, quận Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng; - Lưu. | THẨM PHÁN Quản Văn Tiến |