- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc thuận tình ly hôn giữa bà Nh và ông Qu"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 277/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1- Bà Trần Thị Nh
2- Ông Vũ Văn Qu
Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 7 + 8 lô 91 tổ dân phố A, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.
Cùng nơi ở: Số 264, tổ 16, khu trung cư S, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Nh và ông Vũ Văn Qu kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 24/01/1986, tại Ủy ban nhân dân phường C, Quận Ng (nay là quận H), thành phố Hải Phòng, tuân theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận được khoảng 3 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách, lối sống của vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống chung căng thẳng, không hạnh phúc. Vợ chồng đã nhiều lần sống ly thân, lần gần đây nhất là từ khoảng tháng 10 năm 2018 đến nay, hai bên không còn quan tâm, trách nhiệm đến nhau. Nay, bà Nh và ông Qu xét thấy tình cảm vợ chồng đã thực sự không còn nên cùng thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nh và ông Qu có 02 con chung là Vũ Thị Hồng Nh1, sinh ngày 04/01/1988 và Vũ Như Qu1, sinh ngày 09/11/1996, đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Nh và ông Qu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Nh và ông Qu mỗi người chịu ½ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30/9/2019, ghi nhận việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của bà Nh và ông Qu gồm các nội dung từ [1] đến [4]. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Nh và ông Vũ Văn Qu cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nh và ông Qu có 02 con chung là Vũ Thị Hồng Nh1, sinh ngày 04/01/1988 và Vũ Như Qu1, sinh ngày 09/11/1996, đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản: Bà Nh và ông Qu tự thỏa thuận..
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nh và ông Qu mỗi người phải chịu ½ lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Nh và ông Qu đã nộp đủ lệ phí theo các Biên lai thu tạm ứng Án phí, lệ phí Tòa án số 0005272 và 0005273 ngày 26/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - VKSND TP. Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - UBND phường C, Hải An, Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |