vanban.org

Quyết định 211/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Hồ Sỹ T. Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2019/QĐST-HNGĐYên Thành, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – NGHỆ AN

Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54; 55; khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 313/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. chị Trần Thị Q - sinh ngày 11/10/1967.

Trú tại: 29D/1, đường L, phường 4, thành phố V, tỉnh B.

2. anh Hồ Sỹ T - sinh ngày 02/02/1965.

Trú tại: Xóm X, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Q và anh Hồ Sỹ T kết hôn hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An vào ngày 14/02/1986. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2001 thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn do đôi bên không hợp tính cách, nhận thức và quan điểm, vợ bị vô sinh không thể sinh con, mục đích hôn nhân không còn dẫn đến đỗ vỡ, hai bên sống ly thân từ năm 2001 cho đến nay. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Hồ Sỹ T.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung nên miễn xét.

Về quan hệ tài sản: chị Trần Thị Q và anh Hồ Sỹ T thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.

Về lệ phí Tòa án: chị Trần Thị Q và anh Hồ Sỹ T thỏa thuận, chị Q sẽ chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện. Do đó, cần chấp nhận sự thỏa thuận giữa chị Trần Thị Q và anh Hồ Sỹ T.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Q và anh Hồ Sỹ T.

- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

- Về tài sản chung: chị Trần Thị Q và anh Hồ Sỹ T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không

2. Về lệ phí: Chị Trần Thị Q nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Lệ phí của chị Q được tính trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0007463 ngày 15 tháng 7 năm 2019). Chị Trần Thị Q đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ