- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Đ - V"
- Tòa quyết gì? Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ các Điều 29, 37, 39, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 286/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của Toà án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đoàn Trung Đ, sinh năm 1976.
Địa chỉ thường trú: Ấp 1, xã L, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Địa chỉ tạm tru: Số 82/80A, đường N, phường A, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
- Bà Trịnh Thị Cẩm V, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Số 82/80A, đường N, phường A, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 16/6/2023 và Biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06/7/2023, ông Đoàn Trung Đ, bà Trịnh Thị Cẩm đã thống nhất, thỏa thuận như sau:
- Về hôn nhân: Ông Đoàn Trung Đ, bà Trịnh Thị Cẩm V thuậntìnhly hôn.
- Về con chung: Ông Đ, bà V thống nhất con chung Đoàn Ngọc D, sinh ngày 22/04/1999; Đoàn Trung N, sinh ngày 01/3/2001 đã trưởng thành nên không tranh chấp. Ông Đoàn Trung Đ tự nguyện giao con chung là cháu Đoàn Hồng N, sinh ngày 01/02/2009 cho bà Trịnh Thị Cẩm V nuôi dưỡng. Ông Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận ông Đ, bà V cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận ông Đ, bà V cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đ, bà V mỗi người phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0003050 ngày 20/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhậnthuận tình ly hônvàsự thoảthuậncủa các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Đoàn Trung Đ, bà Trịnh Thị Cẩm V thuậntìnhly hôn.
- Về con chung: Ông Đ, bà V thống nhất con chung Đoàn Ngọc D, sinh ngày 22/04/1999; Đoàn Trung N, sinh ngày 01/3/2001 đã trưởng thành nên không tranh chấp. Ông Đoàn Trung Đ tự nguyện giao con chung là cháu Đoàn Hồng N, sinh ngày 01/02/2009 cho bà Trịnh Thị Cẩm V nuôi dưỡng. Ông Đ không cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ghi nhận ông Đ, bà V cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, nợ chung phải trả: Ghi nhận ông Đ, bà V cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí việc hôn nhân hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Đ, bà V mỗi người phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0003050 ngày 20/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận ông Đoàn Trung Đ, bà Trịnh Thị Cẩm V đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân thành phố Bến Tre; - UBNDphường An Hội, tpBến Tre; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Trần Thành Ngọc |