- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2020/QĐST-VHNGĐ | N, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân thụ lý số 447/2020/TLST-VHN ngày 01 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân: 1. Bà Trần Thị Kim C, sinh năm 1976; ĐKTT: 40N13/7 đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ. 2. Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1973; ĐKTT: 40N13/7 đường N, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Các đương sự vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn nên hòa giải đoàn tụ không thành. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Huy H2 (nam), sinh ngày 01/4/2012. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giao cháu H2 cho bà Trần Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, bà C không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông H1 và bà C thống nhất khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-2-
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim C và ông Nguyễn Văn H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Huy H2 cho bà Trần Thị Kim C trực tiếp nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, bà C không yêu cầu nên không đặt ra xem xét. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông H1 theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình: Bà C và ông H1 mỗi người chịu 150.000 đồng. Bà C tự nguyện nộp thay cho ông H1 150.000đồng chuyển tiền tạm ứng lệ phí bà C đã nộp theo Biên lai thu số 002841 ngày 22/7/2020 thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -VKSND Q.N; -Đương sự; -UBND phường A -Lưu: Hồ sơ việc hôn nhân. | (Đã ký) Đặng Thị Huệ |