- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________________________ Số: 210/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 230/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Hồ Anh T., sinh năm: 1988 HKTT và cư trú tại: P. 708 nhà N2B, Khu đô thị T., phường N., quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. và chị Nguyễn Thị Thúy A., sinh năm: 1988 HKTT và cư trú tại: P. 708 nhà N2B, Khu đô thị T., phường N., quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Anh T. và chị Nguyễn Thị Thúy A. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký tại UBND xã N., thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An trên cơ sở tự nguyện. Anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Nay xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên anh chị đề nghị tòa án công nhận thuận tình ly hôn hôn. [2] Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Hồ Nguyễn Phương L., sinh ngày: 04/5/2013. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị A. là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L.. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T. tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng/tháng). [3] Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Hồ Anh T. và chị Nguyễn Thị Thúy An mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Anh T. và chị Nguyễn Thị Thúy An thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Hồ Nguyễn Phương L., sinh ngày: 04/5/2013. Anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn, chị A. là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu L.. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T. tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng (năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi có sự thay đổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Anh T. và chị Nguyễn Thị Thúy An mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 00059359 ngày 20 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thanh Xuân; - UBND xã N., T.p Vinh, Nghệ An; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |