- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành Tuấn A, Phạm Thị H - Y/c CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2019/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 24 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 279/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Thành Tuấ n A, sinh năm 1978
- Chị Phạm Thị H, sinh năm 1987
HKTT: Số 8, phố H, phường L, quâ ̣n H, TP. H.
Chỗ ở : P115 A2, tổ 3, phườ ng C, quận N, TP. H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thành Tuấn A và chị Phạm Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 12/11/2013 tại Ủy ban nhân dân phườ ng Đống Mác , quâ ̣n Hai Bà Trưng , thành phố Hà Nô ̣i và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 59/2013 ngày 12/11/2013, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã sống ly thân, không có sự quan tâm, chia sẻ và không duy trì quan hệ vợ chồng với nhau dẫn đến cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Trung tâm hòa giải - đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng cả anh Tuấn A và chị H vẫn giữ quan điểm xin ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Anh Nguyễn Thành Tuấn A và chị Phạm Thị H có một con chung là cháu Nguyễn Thành Nhâ ̣t A, sinh ngày 07/10/2014. Sau khi ly hôn, anh Tuấn A và chị H thỏa thuận giao cháu Nhâ ̣t A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tuấn A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu Nhâ ̣t A trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung: Anh Tuấn A, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Tuấn A, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Ha tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xét thấy anh Nguyễn Thành Tuấn A và chị Phạm Thị H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 16/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành Tuấn A và chị Phạm Thị H.
- Về con chung: Anh Nguyễn Thành Tuấn A và chị Phạm Thị H có một con chung là cháu Nguyễn Thành Nhâ ̣t A, sinh ngày 07/10/2014. Giao cháu Nguyễn Thành Nhâ ̣t A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Tuấn A tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng), kể từ tháng 7/2019 cho đến khi cháu Nhâ ̣t A trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Tuấn A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Tuấn A, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Anh Tuấn A, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Ha tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số AK/2010/0008647 ngày 16/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phườ ng Đống Má c, quận Hai Bà Trưng, TP.Hà Nội (GCNKH số 59/2013, quyển số 01/2013 ngày 12/11/2013); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Trần Thắ ng |