- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N1 (Tên gọi khác: P1), và anh Vũ Đình M1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 210/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Thụy, ngày 26 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
-Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 305/2019/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019 giữ a: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N1 (Tên gọi khác: P1), sinh ngày 18- 06- 1983; Nơi cư trú: Thôn X1, xã T1, huyện T2, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Vũ Đình M1, sinh ngày 23- 03- 1979; Nơi cư trú: Thôn H1, xã T3, huyện T2, tỉnh Thái Bình. -Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; -Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; -Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N1 (Tên gọi khác: P1), và anh Vũ Đình M1. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: -Vợ chồng anh M1- chị N1 (Tên gọi khác: P1) có 01 con chung là Phạm Văn T3, sinh ngày 14- 04- 2002. -Chị N1 (Tên gọi khác: P1) trực tiếp nuôi dưỡng con chung; chị không yêu cầu anh M1 cấp dưỡng. -Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị N1 nộp toàn bộ 150.000,đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000,đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0002022 ngày 29 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Trả lại chị N1 số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND huyện Thái Thụy; - Ủy ban nhân dân xã T3, huyện T2, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |