vanban.org

Quyết định 210/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị A và ông Nguyễn Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị A và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị A và ông Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2018/QĐST-HNGĐPhú Mỹ, ngày 26 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 479/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lê Thị A, sinh năm 1994 và ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1978; Cùng địa chỉ: Tổ X, phường Y, thị xã Z, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Bà Lê Thị A và ông Nguyễn Văn Đ là vợ chồng, có tổ chức đám cưới và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân UBND xã Y, huyện Z (Nay là phường Y, thị xã Z), tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu vào ngày 21/5/2015, nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/11/2018, bà A và ông Đ xác nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc bà A và ông Đ thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.

Về con chung:

Bà Lê Thị A và ông Nguyễn Văn Đ có 02 con chung tên là: Nguyễn Thị Đăng C, sinh ngày 22/02/2012 và Nguyễn Đăng K, sinh ngày 20/3/2014. Trên cơ sở thỏa thuận giữa bà A và ông Đ thì: ông Đ được quyền trực tiếp nuôi cháu C và cháu K; bà A được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. Xét thấy sự thỏa thuận này là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu, nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình: Bà Lê Thị A và ông Nguyễn Văn Đ phải chịu 300.000đ Ba trăm nghìn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị A và ông Nguyễn Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị A và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Lê Thị A và ông Nguyễn Văn Đ có 02 con chung tên là: Nguyễn Thị Đăng C, sinh ngày 22/02/2012 và Nguyễn Đăng K, sinh ngày 20/3/2014. Trên cơ sở thỏa thuận giữa bà A và ông Đ thì ông Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là C và K, bà A được quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở bà A thực hiện quyền này.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quyết.

Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.

2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lê Thị A và ông Nguyễn Văn Đ phải nộp 300.000đ Ba trăm ngàn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005439 ngày 14/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ; nên bà A và ông Đ đã nộp xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ