vanban.org

Quyết định 210/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu Q và chị Mai Thị D. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khánh L sinh ngày 23/5/2017 cho chị Mai Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Hữu Q phải cấp dưỡng mỗi tháng 01 triệu đồng để nuôi cháu Nguyễn Khánh L cho đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu Q - Mai Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2018/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 16 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 251/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Hữu Q và chị Mai Thị D. Cùng địa chỉ: Tổ 02, phường X, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Hữu Q và chị Mai Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 27/11/2006 tại UBND xã Đ, huyện G, thành phố Hà Nội. Mâu thuẫn vợ chồng nảy sinh từ năm 2007 nguyên nhân là do tính tình không hợp, cả hai đều thuận tình ly hôn. Về con chung, các bên thỏa thuận chị Mai Thị D sẽ nuôi cháu Nguyễn Khánh L sinh ngày 23/5/2017, anh Nguyễn Hữu Q phải cấp dưỡng nuôi cháu Linh mỗi tháng 1.000.000 đồng đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi. Về tài sản các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu Q và chị Mai Thị D.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khánh L sinh ngày 23/5/2017 cho chị Mai Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Hữu Q phải cấp dưỡng mỗi tháng 01 triệu đồng để nuôi cháu Nguyễn Khánh L cho đến khi cháu Linh đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu Q và chị Mai Thị D mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005510 ngày 03/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Anh Nguyễn Hữu Q và chị Mai Thị D đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ